Bảo mật cho blog WordPress của bạn

Có hàng trăm hàng ngàn cuộc tấn công mạng xảy ra mỗi ngày, rất nhiều blog WordPress đã bị các hacker dòm ngó và chiếm quyền sở hữu. Bài viết này Sáu sẽ thảo luận cùng bạn cách bảo mật cho blog WordPress cơ bản nhất nhưng không kém phần hiệu quả.

WordPress bị hacker chiếm quyền sử dụng

Gần đây như các bạn cũng biết, tình hình trên Biển Đông đang diễn biến phức tạp. Bình thường thì khả năng trang web của bạn bị hack đã có thể xảy ra, nhưng trước diễn biến quan hệ không tốt giữa 2 nước Việt Nam và Trung Quốc thì tỷ lệ phần trăm trang blog của bạn bị hack lại tăng lên rất nhiều. Trong tuần qua đã có rất nhiều trang web của Việt Nam bị hacker Trung Quốc quấy phá và ngược lại. Để bảo vệ thành quả từ đứa con tinh thần của bạn, hãy tích cực nâng cao khả năng bảo mật cho blog WordPress ngay từ bây giờ.

Bảo mật cho tài khoản quản trị

Việc đầu tiên bạn nên làm đó là nâng cao khả năng bảo mật cho tài khoản quản trị trên trang của bạn, tuyệt đối không được sử dụng tên tài khoản là admin. Nếu như bạn đã sử dụng admin làm tên tài khoản quản trị thì ngay bây giờ hãy tạo một tài khoản mới với tên khác và cấp quyền quản trị cho tài khoản này. Sau đó, dùng tài khoản mới cấu hình cho tài khoản admin cũ thuộc về nhóm Subscriber.

Không được dùng tên tài khoản là admin

Tạo tài khoản mạnh cho tài khoản quản trị và những tài khoản khác, kể từ khi phiên bản WordPress 3.7 thì WordPress đã thay đổi chức năng kiểm tra độ mạnh của mật khẩu, bây giờ thì bạn có thể sử dụng chức năng này trên WordPress 3.9 và các phiên bản mới về sau, hãy tạo mật khẩu sao cho đáp ứng được độ mạnh yêu cầu của WordPress và phải dễ nhớ đối với bạn để không phải gây khó khăn mỗi lần đăng nhập.

Bảo mật cho thư mục wp-admin

Bạn có thể tạo thêm một lớp bảo vệ bên ngoài bảng điều khiển admin bằng cách tạo mật khẩu bảo vệ cho thư mục wp-admin trong bảng điều khiển cPanel. Bằng cách này thì bạn tránh được các phần mềm dò mật khẩu hoặc người dùng tự dò mật khẩu khi biết tên tài khoản quản trị trên blog của bạn.

Tảo mật khẩu bảo vệ thư mục wp-admin

Bạn hãy đăng nhập vào cPanel và tìm đến chức năng Password Protect Directories, sau đó tìm đến thư mục wp-admin và tạo tên đăng nhập với mật khẩu bắt buộc người dùng nhập vào khi truy cập tới thư mục này.

Sao lưu cơ sở dữ liệu và tập tin

Một công việc bạn nên làm nữa đó là sao lưu cơ sở dữ liệu, hãy thực hiện việc này ít nhất là một lần mỗi tuần hoặc có thể sao lưu ngay sau khi bạn đăng bài viết mới. Một công cụ rất hay cho bạn sử dụng sao lưu cơ sở dữ liệu đó là Sypex Dumper.

Sao lưu cơ sở dữ liệu với Sypex Dumper

Sau khi sao lưu thì nhớ tải về lưu trên máy tính của bạn hoặc gửi vào địa chỉ email để dự phòng nhé bạn. Ngoài việc sao lưu cơ sở dữ liệu thì bạn cũng nên tải toàn bộ nội dung bên trong thư mục wp-content về lưu trữ trên máy tính theo định kỳ, sau này nếu trang của bạn bị hack thì khôi phục lại dữ liệu rất dễ dàng.

Cài đặt plugin bảo mật

Có rất nhiều plugin bảo mật giúp bạn bảo vệ trang blog của mình, hãy chọn và sử dụng một plugin phù hợp với bạn nhất, tuy nhiên thì đối với các cấu hình nâng cao thì bạn nên sao lưu cơ sở dữ liệu và tập tin lại trước khi bạn làm nhé, lỡ đâu bị lỗi thì còn khôi phục lại được.

Cài đặt plugin bảo mật cho WordPress

Trong số các plugin bảo mật thì Sáu gợi ý cho bạn cái tên iThemes Security mà trước đó là Better WP Security. Có rất nhiều tùy chọn trong plugin này, hãy cấu hình cho nó tốt nhất để nâng cao khả năng bảo mật cho blog của bạn.

Cập nhật cho WordPress

Nếu như có thông báo cập nhật phiên bản mới trên blog của bạn về WordPress cũng như giao diện và plugin thì hãy làm việc này ngay và luôn nhé. Sáu đã có lần viết bài hướng dẫn cập nhật an toàn cho WordPress rồi, bạn xem lại và thực hiện sao cho tối ưu nhất.

Quét virus trên máy tính bạn đang dùng

Loại bỏ keylogger cũng như các phần mềm gián điệp trên máy tính của bạn cũng là một việc nên làm để bảo vệ cho bạn khi sử dụng internet, đặc biệt là những bạn hay dùng các dịch vụ liên quan đến tiền bạc trên mạng.

Loại bỏ phần mềm gián điệp trên máy tính

Có nhiều phần mềm miễn phí lẫn có phí cho bạn sử dụng, trong số các phần mềm diệt virus tốt nhất hiện nay thì Sáu gợi ý cho bạn phần mềm Kaspersky với giá cũng tương đối rẻ, hãy mua phần mềm bản quyền mà sử dụng chứ đừng dùng key lậu bạn nhé.

Kết luận

Trên đây là những cách cơ bản nhất để bạn bảo mật cho blog WordPress, vẫn còn nhiều cách bảo mật nâng cao nữa bạn có thể nghiên cứu thêm trong quá trình sử dụng, tuy nhiên không có cách nào sẽ làm cho blog của bạn an toàn tuyệt đối. Hãy sao lưu cơ sở dữ liệu và tập tin thường xuyên, đây là cách an toàn nhất đối với bạn và mọi người.

Học tập bảo mật cho blog WordPress

Thông tin khả năng Việt Nam sẽ bị các hacker Trung Quốc dòm ngó đã có rất nhiều trên mạng, bạn hãy biết cách tự bảo vệ chính mình trong thời kỳ hỗn chiến này nhé. Chúc bạn viết blog vui vẻ và an toàn.

Sửa lỗi plugin qTranslate trên WordPress 3.9

Khi bạn nâng cấp blog lên phiên bản WordPress 3.9 nhưng bạn không thể nhìn thấy được nội dung của trang nữa mà trên màn hình chỉ hiện một màu trắng xóa, đặc biệt hơn blog của bạn đang sử dụng plugin qTranslate đi kèm thì bài viết này rất có thể sẽ giúp ích được cho bạn.

qTranslate là một trong những plugin cho WordPress làm blog đa ngôn ngữ tốt nhất hiện nay, tuy nhiên plugin này không phát triển phiên bản phù hợp cho WordPress phiên bản mới nhất, đây quả thật là một điều đáng tiếc đối với các bạn muốn làm nội dung của blog hiển thị trên nhiều ngôn ngữ khác nhau.

Nếu bạn đang dùng plugin qTranslate và bạn đã nâng cấp trang của mình lên WordPress 3.9 hoặc các phiên bản cao hơn phiên bản WordPress được qTranslate chấp nhận thì rất có thể trang của bạn sẽ gặp phải lỗi.

Sử dụng plugin qTranslate để làm blog đa ngôn ngữ

Chỉnh sửa trực tiếp trong phần code của plugin là việc làm không tốt và không khuyến khích các bạn thực hiện, nhưng để đạt được mục đích của mình thì bản thân các bạn nhiều khi cũng phải chịu khó một chút.

Đầu tiên bạn mở tập tin qtranslate_core.php của plugin này lên và tìm tới hàm qtrans_strftime:

[php]
/* BEGIN DATE TIME FUNCTIONS */

function qtrans_strftime($format, $date, $default = ”, $before = ”, $after = ”) {
// don’t do anything if format is not given
if($format==”) return $default;
// add date suffix ability (%q) to strftime
$day = intval(ltrim(strftime("%d",$date),’0′));
$search = array();
$replace = array();

// date S
$search[] = ‘/(([^%])%q|^%q)/’;
if($day==1||$day==21||$day==31) {
$replace[] = ‘$2st’;
} elseif($day==2||$day==22) {
$replace[] = ‘$2nd’;
} elseif($day==3||$day==23) {
$replace[] = ‘$2rd’;
} else {
$replace[] = ‘$2th’;
}

$search[] = ‘/(([^%])%E|^%E)/’; $replace[] = ‘${2}’.$day; // date j
$search[] = ‘/(([^%])%f|^%f)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘w’,$date); // date w
$search[] = ‘/(([^%])%F|^%F)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘z’,$date); // date z
$search[] = ‘/(([^%])%i|^%i)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘n’,$date); // date i
$search[] = ‘/(([^%])%J|^%J)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘t’,$date); // date t
$search[] = ‘/(([^%])%k|^%k)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘L’,$date); // date L
$search[] = ‘/(([^%])%K|^%K)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘B’,$date); // date B
$search[] = ‘/(([^%])%l|^%l)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘g’,$date); // date g
$search[] = ‘/(([^%])%L|^%L)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘G’,$date); // date G
$search[] = ‘/(([^%])%N|^%N)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘u’,$date); // date u
$search[] = ‘/(([^%])%Q|^%Q)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘e’,$date); // date e
$search[] = ‘/(([^%])%o|^%o)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘I’,$date); // date I
$search[] = ‘/(([^%])%O|^%O)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘O’,$date); // date O
$search[] = ‘/(([^%])%s|^%s)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘P’,$date); // date P
$search[] = ‘/(([^%])%v|^%v)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘T’,$date); // date T
$search[] = ‘/(([^%])%1|^%1)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘Z’,$date); // date Z
$search[] = ‘/(([^%])%2|^%2)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘c’,$date); // date c
$search[] = ‘/(([^%])%3|^%3)/’; $replace[] = ‘${2}’.date(‘r’,$date); // date r
$search[] = ‘/(([^%])%4|^%4)/’; $replace[] = ‘${2}’.$date; // date U
$format = preg_replace($search,$replace,$format);
return $before.strftime($format, $date).$after;
}
[/php]

Bạn chỉnh sửa phần giá trị trả về, xóa đi biến $before ở phía trước và sau đó lưu lại. Cụ thể là bạn sửa đoạn code sau:

[php]return $before.strftime($format, $date).$after;[/php]

Thành đoạn code sau:

[php]return strftime($format, $date).$after;[/php]

Nếu chính sửa trực tiếp trong chức năng Editor của plugin thì chỉ cần lưu lại là xong, nếu tải về trên máy thình lưu lại tập tin và upload đè lên tập tin cũ của plugin nhé bạn. Chúc bạn thành công.

Nên viết plugin thay vì dùng tập tin functions

Trong quá trình sử dụng WordPress, bảo đảm bạn sẽ có những code hay muốn lưu trữ lại để sử dụng dài lâu. Bạn hay nhồi nhét mọi thứ vào tập tin functions.php của giao diện, bằng cách này thì bạn có thể sử dụng được code bạn thích hoặc những đoạn code bạn đã mày mò viết ra được.

Bỏ kèm vào giao diện cũng là một giải pháp, nhưng khi đến với bài viết này rồi thì bạn hãy chuyển sang viết plugin cho WordPress và hãy gom nhóm những đoạn code với các chức năng riêng ra thành nhiều plugin.

Những bất tiện khi bỏ code vào tập tin functions

Tuy bạn bỏ code vào tập tin functions của giao diện thì có thể sử dụng được code đó nhưng cái bất tiện đầu tiên là khi bạn muốn thay đổi giao diện thì bạn sẽ phải copy code đó bỏ vào giao diện mới.

Bạn sẽ làm giao diện rối tung lên nếu như bạn không thật sự rành về code, có khả năng gây ra lỗi khiến giao diện không hoạt động tốt là điều có thể xảy ra.

Mỗi khi muốn thêm hay thay đổi code bạn đều phải tải xuống tập tin functions để xử lý hoặc tải cả giao diện về để sửa đổi, nếu bạn sửa trực tiếp bằng cách dùng editor thì khó khăn càng tăng lên gấp bội.

Viết plugin thay vì dùng tập tin functions của giao diện

Còn nhiều thứ khác nữa mà bảo đảm bạn sẽ có lúc gặp phải nếu như cố nhồi nhét code vào tập tin functions.php của giao diện. Nên từ thời điểm đọc được bài viết này, hãy chuyển sang nghiên cứu và học cách viết plugin cho WordPress nếu có thể.

Nếu như chuyển sang dùng plugin, bạn có thể kích hoạt nó để sử dụng hoặc là tạm ngưng các plugin của bạn, bạn cũng có thể đem đi cài đặt được trên nhiều blog khác nhau, rất tiện lợi phải không nào. Chúc bạn thành công.

Cách tạo box tác giả bên dưới bài viết

Bạn muốn tạo một box giới thiệu về tác giả ngay bên dưới bài viết nhưng bạn chưa biết phải làm như thế nào. Sáu sẽ hướng dẫn cho bạn cách tạo ô giới thiệu thông tin tác giả trong bài viết này.

Tạo box tác giả cho WordPress

Đầu tiên, để làm được giống như cái hình demo bên trên thì trong thông tin cá nhân của tác giả phải được cập nhật, lưu trữ thông tin về tài khoản trên các trang mạng xã hội cũng như đôi dòng giới thiệu về bản thân của tác giả.

Bạn mở tập tin functions.php của giao diện lên và thêm vào các dòng code sau. Nếu như blog của bạn đã có tính năng này rồi thì bỏ qua và chuyển xuống bước kế tiếp.

[php]
function modify_contact_methods($profile_fields) {
// Them thong tin 3 mang xa hoi lon nhat
if(!isset($profile_fields[‘twitter’])) {
$profile_fields[‘twitter’] = ‘Twitter Username’;
}
if(!isset($profile_fields[‘facebook’])) {
$profile_fields[‘facebook’] = ‘Facebook URL’;
}
if(!isset($profile_fields[‘gplus’])) {
$profile_fields[‘gplus’] = ‘Google+ URL’;
}

// Xoa thong tin khong can thiet
if(isset($contactmethods[‘aim’])) {
unset($contactmethods[‘aim’]);
}
if(isset($contactmethods[‘jabber’])) {
unset($contactmethods[‘jabber’]);
}
if(isset($contactmethods[‘yim’])) {
unset($contactmethods[‘yim’]);
}
return $profile_fields;
}
add_filter(‘user_contactmethods’, ‘modify_contact_methods’);
[/php]

Tiếp đến, bạn mở tập tin single.php của giao diện lên và thêm vào đoạn code sau, bạn đặt vào vị trí mà bạn muốn box tác giả xuất hiện nhé. Thông thường thì bạn có thể đặt sau hàm the_content().

[php]
<div class="author-wrap">
<div class="author-gravatar">
<?php echo get_avatar( get_the_author_meta( ‘ID’ ), 100 ); ?>
</div>
<div class="author-info">
<div class="vcard author author-title">
<span class="fn">
<a target="_blank" class="ext-link" href="<?php the_author_meta(‘user_url’); ?>" title="Ghé thăm website của <?php the_author_meta(‘user_login’); ?>" rel="author external nofollow"><?php the_author_meta(‘display_name’); ?></a>
</span>
</div>
<div class="author-description"><?php the_author_meta(‘description’); ?></div>
<ul>
<li class="first">
<a href="<?php echo get_author_posts_url( get_the_author_meta( ‘ID’ ) ); ?>">Xem tất cả bài viết của <?php the_author_meta(‘user_login’); ?> <span class="meta-nav">→</span></a>
</li>
<li>
<a target="_blank" class="ext-link" rel="external nofollow" href="<?php the_author_meta(‘user_url’); ?>" title="Ghé thăm trang chủ của <?php the_author_meta(‘user_login’); ?>">Blog</a>
</li>

<li>
<a target="_blank" class="ext-link" href="<?php echo get_the_author_meta( ‘facebook’ ); ?>" title="Theo dõi <?php the_author_meta(‘user_login’); ?> trên Facebook" rel="external nofollow">Facebook</a>
</li>
<li>
<a target="_blank" class="ext-link" href="<?php echo get_the_author_meta( ‘gplus’ ); ?>" title="Theo dõi <?php the_author_meta(‘user_login’); ?> trên Goolge Plus" rel="external nofollow">Google Plus</a>
</li>
<li><a rel="external" title="Theo dõi <?php the_author_meta(‘user_login’); ?> trên Twitter" href="http://twitter.com/<?php echo get_the_author_meta( ‘twitter’ ); ?>">Twitter</a></li>
</ul>
</div>
</div>
[/php]

Cuối cùng là đến phần định dạng css cho khung này, bạn mở tập tin style.css lên và cho vào những đoạn mã sau:

[css]
.author-wrap {
background: none repeat scroll 0 0 #E8E8E8;
border: 1px solid #C6C6C6;
display: block;
margin: 10px 0 30px;
overflow: hidden;
padding: 10px;
}
.author-gravatar {
border-radius: 50px;
float: left;
height: 60px;
line-height: 1;
margin: 0;
width: 60px;
}
.author-gravatar img {
background: none repeat scroll 0 0 #FFFFFF;
border: 1px solid #CCCCCC;
border-radius: 50%;
height: 60px;
padding: 2px;
width: 60px;
}
.author-info {
float: right;
width: 86%;
}
.author-title {
color: #555555;
display: block;
font-family: Raleway,sans-serif;
font-size: 20px;
font-weight: 500;
line-height: 26px;
margin: 0 0 10px;
}
.author-title a {
color: #454545;
font-size: 1.375rem;
font-weight: 700;
}
.author-description {
display: block;
}
.author-description p {
margin: 0;
}
.author-wrap ul {
list-style: none outside none;
margin: 8px 0 0;
overflow: hidden;
padding: 0;
}
.author-wrap ul li {
border-left: 1px solid #DFD5B5;
display: inline-block;
margin: 0;
padding: 0 5px 0 7px;
}
.author-wrap ul li:first-child {
border: medium none;
padding: 0 0 0 1px;
}
.author-wrap ul li a {
color: #4183C4;
font-size: 16px;
}
.author-wrap ul li a:hover {
color: #1B93DF;
text-decoration: none;
}
[/css]

Sau khi hoàn tất xong bạn lưu lại và thử tải lại trang xem nào, bạn đã có thông tin tác giả ngay bên dưới bài viết rồi đấy. Chúc bạn thành công.

Tạo custom post type cho WordPress

Tạo custom post type là nhu cầu hết sức thiết thực trong quá trình bạn sử dụng WordPress, bạn mong muốn tạo ra một post type mới có thể giúp bạn đăng và quản lý video hoặc post type có thể đăng và quản lý sản phẩm,… bài viết này sẽ giúp bạn làm được những điều như vậy.

Trong bài viết này Sáu sẽ hướng dẫn cho bạn cách tạo post type Sản phẩm để làm một trang shop với WordPress. Bạn có thể sử dụng tập tin functions.php của giao diện hoặc tạo một plugin mới để chèn đoạn code bên dưới vào:

[php]
function stheme_product_post_type() {

$labels = array(
‘name’ => _x( ‘Sản phẩm’, ‘Tên của post type’, ‘stheme’ ),
‘singular_name’ => _x( ‘Sản phẩm’, ‘Tên của post type’, ‘stheme’ ),
‘menu_name’ => __( ‘Sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘parent_item_colon’ => __( ‘Parent Item:’, ‘stheme’ ),
‘all_items’ => __( ‘Quản lý sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘view_item’ => __( ‘Xem sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘add_new_item’ => __( ‘Thêm sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘add_new’ => __( ‘Thêm sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘edit_item’ => __( ‘Sửa sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘update_item’ => __( ‘Cập nhật sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘search_items’ => __( ‘Tìm kiếm sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘not_found’ => __( ‘Chưa có sản phẩm nào được tạo.’, ‘stheme’ ),
‘not_found_in_trash’ => __( ‘Không có sản phẩm trong này.’, ‘stheme’ ),
);
$args = array(
‘label’ => __( ‘sproduct’, ‘stheme’ ),
‘description’ => __( ‘Quản lý danh mục sản phẩm’, ‘stheme’ ),
‘labels’ => $labels,
‘supports’ => array(‘title’, ‘editor’, ‘thumbnail’, ‘comments’, ‘excerpt’),
‘taxonomies’ => array( ‘category’, ‘post_tag’ ),
‘hierarchical’ => false,
‘public’ => true,
‘rewrite’ => array("slug" => "san-pham"),
‘show_ui’ => true,
‘show_in_menu’ => true,
‘show_in_nav_menus’ => true,
‘show_in_admin_bar’ => true,
‘menu_position’ => 5,
‘menu_icon’ => get_splugin_uri(‘/images/icon-shop.png’),
‘can_export’ => true,
‘has_archive’ => false,
‘exclude_from_search’ => false,
‘publicly_queryable’ => true,
‘capability_type’ => ‘post’
);
register_post_type( ‘sproduct’, $args );

}
add_action( ‘init’, ‘stheme_product_post_type’, 0 );
[/php]

Với đoạn code bên trên bạn sẽ tạo một custom post type với id là sproduct và tên là Sản phẩm, ngoài ra thì slug hiển thị trên đường dẫn thân thiện với SEO là san-pham. Sản phẩm sẽ có các chức năng dựa trên bài viết (post) trên blog của bạn, tuy nhiên nó sẽ được cụ thể hóa hơn, bạn có thể đăng các sản phẩm trên shop của bạn vào mục này.

Tạo sản phẩm cho WordPress để làm shop

Hình bên trên là demo cho bạn thấy kết quả sau khi bạn thực hiện, trong này có đường link dẫn đến tập tin icon, bạn có thể tìm kiếm một hình ảnh nền trong suốt đuôi .png bất kỳ với kích thước 16×16 để thêm vào. Chúc bạn thành công.

Hướng dẫn tạo sidebar tự động trượt

Bài viết này Sáu sẽ hướng dẫn cho bạn cách tạo sidebar tự động trượt khi kéo chuột xuống dưới hoặc lên trên màn hình. Công việc rất đơn giản chứ không khó như bạn vẫn thường nghĩ. Đầu tiên Sáu mời bạn ghé sang xem demo trực tiếp để có thể hình dung ra được bạn sắp làm công việc gì trong bài viết này.

Demo sidebar trượt tự động

Đôi khi trên blog của bạn có những widget hoặc một box nội dung nào đó mà bạn mong muốn nó luôn hiển thị trên màn hình cho dù người dùng kéo chuột tới vị trí nào đi nữa thì nội dung ấy vẫn nằm trước mắt bạn đọc. Áp dụng vào chức năng này bạn cũng có thể tạo các nút chia sẻ mạng xã hội chạy lên chạy xuống hoặc tạo quảng cáo trượt 2 bên phần content trên blog của bạn, áp dụng rất tốt đối với các trang cho phép đặt banner để kiếm tiền nhé.

Chuẩn bị mọi thứ cần thiết

Để có thể áp dụng được bài viết này, bạn cần phải tải các thư viện liên quan, bao gồm jQueryjQuery Lockfixed. Sau khi đã tải 2 thứ viện đó về máy tính, bạn tiến hành tạo một trang web trống và đính kèm 2 thư viện đó vào bên trong thẻ head.

[html]
<head>
<meta charset="UTF-8">
<meta content="width=device-width, initial-scale=1" name="viewport">
<title>Tạo sidebar tự động chạy theo trang khi kéo chuột</title>
<link href="http://gmpg.org/xfn/11" rel="profile">
<link href="http://sauhi.com/demo/wp-source/xmlrpc.php" rel="pingback">
<link rel="Shortcut Icon" href="http://sauhi.com/demo/wp-source/wp-content/themes/wp-demos/images/favicon.ico" type="image/x-icon">
<link media="all" type="text/css" href="http://sauhi.com/demo/wp-source/wp-content/themes/wp-demos/style.css?ver=1.0" id="wp-demo-css" rel="stylesheet">
<link media="all" type="text/css" href="http://sauhi.com/demo/fixed-sidebar-while-scrolling/custom/style.css?ver=1.0" id="3D-button-demo-css" rel="stylesheet">
<script src="http://sauhi.com/demo/wp-source/wp-includes/js/jquery/jquery.js?ver=1.10.2" type="text/javascript"></script>
<script src="http://sauhi.com/demo/wp-source/wp-includes/js/jquery/jquery-migrate.min.js?ver=1.2.1" type="text/javascript"></script>
<script src="http://sauhi.com/demo/fixed-sidebar-while-scrolling/custom/jquery.lockfixed.min.js?ver=3.8.1" type="text/javascript"></script>
<link href="http://sauhi.com/demo/wp-source/xmlrpc.php?rsd" title="RSD" type="application/rsd+xml" rel="EditURI">
<link href="http://sauhi.com/demo/wp-source/wp-includes/wlwmanifest.xml" type="application/wlwmanifest+xml" rel="wlwmanifest">
<meta content="WordPress 3.8.1" name="generator">
</head>
[/html]

Nếu như bạn dùng code này vào mã nguồn WordPress thì khỏi cần tải jQuery nữa mà chỉ cần thêm hàm sau vào tập tin functions.php để load thư viện jquery.

[php]
<?php
function sw_custom_scripts() {
wp_enqueue_script(‘jquery’);

wp_register_script(‘lockfixed’, SW_DEMO_CUSTOM_URI.’/jquery.lockfixed.min.js’);
wp_enqueue_script(‘lockfixed’);
}
add_action(‘wp_enqueue_scripts’, ‘sw_custom_scripts’);
?>
[/php]

Đoạn code trên sẽ giúp bạn tự động thêm thư viện jquery và lockfixed vào bên trong thẻ head thay vì bạn phải làm công việc trên bằng tay, chú ý là thay đổi lại đường dẫn của tập tin cho phù hợp với trang của bạn nhé.

Bây giờ sẽ là tập tin .html hoặc .php của bạn, mở tập tin bạn muốn hiển thị hoặc chỉnh sửa lên và thêm vào các dòng code sau:

[html]
<div id="container" class="demo-container">
<div class="wrap">
<header>
<h1>Tiêu đề của trang</h1>
</header>
<main>
<p>Nội dung của trang</p>
<p>Hello World!</p>
<p>Sáu ở đây để giúp đỡ những bạn cần mình.</p>
</main>
<aside id="sidebar">
<div class="widget sticker">
<p>Nội dung tự động trượt</p>
</div>
<div id="stopfixed" class="widget">
<p>Nội dung thường</p>
</div>
</aside>
<footer>
<p>Footer của trang</p>
</footer>
</div>
</div>
<script>
(function($) {
var bottom_value = $(‘#stopfixed’).offset().top – $(‘#stopfixed’).height() – parseInt($(‘#sidebar’).css(‘padding-bottom’)) – parseInt($(‘.widget’).css(‘margin-bottom’));
$.lockfixed("#sidebar .sticker",{offset: {top: 10, bottom: bottom_value}});
})(jQuery);
</script>
[/html]

Cuối cùng sẽ là phần định dạng cho trang của bạn, hãy mở tập tin .css lên và thêm vào các thuộc tính như Sáu giới thiệu bên dưới. Bạn có thể thay đổi hoặc thêm bớt theo ý thích của bạn.

[css]
#container {
height: 1000px;
}
header {
background: none repeat scroll 0 0 #DDDDDD;
height: 60px;
margin-top: 20px;
padding: 5px 20px;
}

header h1 {
line-height: 17px;
margin: 17px 0 0;
}

main {
background: none repeat scroll 0 0 #DDDDDD;
float: left;
height: 785px;
margin-top: 5px;
padding: 20px;
width: 600px;
}

aside {
background: none repeat scroll 0 0 #DDDDDD;
height: 785px;
margin-left: 650px;
margin-top: 5px;
padding: 20px;
position: relative;
}
#container footer {
background: none repeat scroll 0 0 #DDDDDD;
height: 50px;
margin-top: 10px;
padding: 10px 20px;
}
.widget {
background: none repeat scroll 0 0 #FBFBFB;
display: block;
height: 200px;
margin-bottom: 10px;
padding: 10px;
width: 270px !important;
}

.sticker {

}
.widget:last-child {
bottom: 10px;
position: absolute;
}

main p {
margin-bottom: 10px;
}
[/css]

Như vậy là bạn đã hoàn thành xong rồi đấy, bây giờ hãy chạy thử trang web để xem kết quả mà bạn đã làm được. Trong bài hướng dẫn này chỉ có phần khai báo tùy chỉnh vị trí xuất hiện của sidebar là hơi khó hiểu.

[javascript]
var bottom_value = $(‘#stopfixed’).offset().top – $(‘#stopfixed’).height() – parseInt($(‘#sidebar’).css(‘padding-bottom’)) – parseInt($(‘.widget’).css(‘margin-bottom’));
[/javascript]

Dòng code này Sáu viết để lấy vị trí điểm dừng của widget nằm trên sidebar, khi kéo chạy xuống tại một vị trí nhất định nào đó thì box này sẽ dừng lại chứ không chạy theo xuống dưới nữa.

Kết luận

Qua bài viết này bạn đã có thể tự tạo được thanh nội dung trượt xuống dưới hoặc chạy lên trên tùy theo vị trí kéo chuột của thanh Scroll Bar trên trình duyệt web.

Bạn có thể áp dụng để tạo các banner quảng cáo, tạo thanh chia sẻ bài viết luôn hiển thị trên màn hình hoặc tạo một thanh menu với công dụng tương tự như vậy, việc này sẽ rất có ích cho blog hoặc trang web của bạn nếu như bạn muốn khách truy cập luôn nhìn thấy thông tin quan trọng mà bạn muốn gửi đến họ.

Hàm tính thời gian đăng bài viết

Trong khi viết giao diện cho WordPress, bạn thường sử dụng các hàm để hiển thị ngày đăng bài viết cũng như thời gian gửi bình luận. Nếu bạn mong muốn hiển thị thời gian theo kiểu Facebook thì bạn có thể sử dụng hàm bên dưới.

[php]
function sw_human_time_diff() {
global $post;
$date = get_post_time(‘G’, true, $post);
$langs = array(‘giây’, ‘phút’, ‘giờ’, ‘ngày’, ‘tuần’, ‘tháng’, ‘năm’);
$chunks = array(
array( 60 * 60 * 24 * 365 , __( $langs[6], ‘swhtd’ ), __( $langs[6], ‘swhtd’ ) ),
array( 60 * 60 * 24 * 30 , __( $langs[5], ‘swhtd’ ), __( $langs[5], ‘swhtd’ ) ),
array( 60 * 60 * 24 * 7, __( $langs[4], ‘swhtd’ ), __( $langs[4], ‘swhtd’ ) ),
array( 60 * 60 * 24 , __( $langs[3], ‘swhtd’ ), __( $langs[3], ‘swhtd’ ) ),
array( 60 * 60 , __( $langs[2], ‘swhtd’ ), __( $langs[2], ‘swhtd’ ) ),
array( 60 , __( $langs[1], ‘swhtd’ ), __( $langs[1], ‘swhtd’ ) ),
array( 1, __( $langs[0], ‘swhtd’ ), __( $langs[0], ‘swhtd’ ) )
);
if ( !is_numeric( $date ) ) {
$time_chunks = explode( ‘:’, str_replace( ‘ ‘, ‘:’, $date ) );
$date_chunks = explode( ‘-‘, str_replace( ‘ ‘, ‘-‘, $date ) );
$date = gmmktime( (int)$time_chunks[1], (int)$time_chunks[2], (int)$time_chunks[3], (int)$date_chunks[1], (int)$date_chunks[2], (int)$date_chunks[0] );
}
$current_time = current_time( ‘mysql’, $gmt );
$newer_date = ( !$newer_date ) ? strtotime( $current_time ) : $newer_date;
$since = $newer_date – $date;
if ( 0 > $since )
return __( ‘Gần đây’, ‘swhtd’ );
for ( $i = 0, $j = count($chunks); $i < $j; $i++) {
$seconds = $chunks[$i][0];
if ( ( $count = floor($since / $seconds) ) != 0 )
break;
}
$output = ( 1 == $count ) ? ‘1 ‘. $chunks[$i][1] : $count . ‘ ‘ . $chunks[$i][2];
if ( !(int)trim($output) ){
$output = ‘0 ‘ . __( $langs[0], ‘swhtd’ );
}
$output .= __(‘ trước’, ‘swhtd’);
return $output;
}
[/php]

Đoạn code trên sẽ giúp bạn hiển thị thời gian theo kiểu: 2 giây trước, 2 ngày trước hoặc 1 năm trước. Bạn chỉ cần thay thế các hàm hiển thị thời gian của WordPress trong giao diện thành:

<?php sw_human_time_diff(); ?>

Sử dụng BFIThumb thay thế cho TimThumb

TimThumb là một mã nguồn được nhiều người sử dụng để thay đổi kích thước hình ảnh hiển thị trên trang web của họ, tuy nhiên sau thời gian được nhiều người sử dụng thì mã nguồn này đã dính lỗi bảo mật và hiện nay thì nó không được chấp nhận trong danh sách yêu cầu tối thiểu khi code theme cho WordPress trên ThemeForest.

Bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn cách chuyển từ TimThumb sang sử dụng mã nguồn mới với cùng mục đích thay đổi kích thước cho hình ảnh khi hiển thị ra giao diện, mã nguồn này có tên là BFIThumb.

Tại sao mọi người sử dụng TimThumb

Trước kia thì WordPress chưa cung cấp hàm để thay đổi kích thước hình ảnh, do vậy việc sử dụng phần mềm bên thứ 3 để làm việc này là điều dĩ nhiên. TimThumb mang đến cho bạn rất nhiều tiện ích, dễ sử dụng và nó hoàn toàn miễn phí.

Thay đổi kích thước ảnh với TimThumb

Bạn không cần biết nhiều về code của nó, tất cả mọi chuyện rất đơn giản bằng cách bỏ đường link của tập tin timthumb.php vào source của hình ảnh, thêm vào một vài thông số cần thiết và bạn đã có thể thay đổi được kích thước của hình ảnh.

[html]<img src="http://hocwp.net/blog/wp-content/themes/hocwp/timthumb.php?src=http://hocwp.net/blog/hinh-anh.jpg" alt="">[/html]

Với TimThumb bạn không những thay đổi được kích thước của hình ảnh mà còn có thể cắt hình ảnh, tạo hiệu ứng grayscale và khả năng lưu trữ cache để load hình ảnh nhanh hơn.

Tại sao không nên sử dụng TimThumb nữa

Câu hỏi được đặt ra là tại sao TimThumb có nhiều tính năng rất tốt và hữu ích như thế mà Sáu lại khuyên mọi người không nên sử dụng nó nữa. Một lý do duy nhất dẫn đến việc này đó là bảo mật. Vấn đề bảo mật của TimThumb đã được nhiều hacker khai thác, họ đã phát hiện ra lỗ hổng và hack rất nhiều trang blog do số lượng người dùng TimThumb rất lớn.

Cũng vì lý do trên mà trong danh sách WordPress Theme Submission Requirements của ThemeForest không còn chấp nhận những giao diện đã và đang tính sử dụng mã nguồn này.

Giải pháp thay thế TimThumb

Thật may mắn là kể từ phiên bản WordPress 3.5 trở về sau bạn có thể sử dụng class WP_Image_Editor để thay đổi kích thước cho hình ảnh.

[php]
// Return an implementation that extends WP_Image_Editor
$image = wp_get_image_editor( ‘cool_image.jpg’ );

if ( ! is_wp_error( $image ) ) {
$image->resize( 400, 300, true );
$image->save( ‘new_image.jpg’ );
}
[/php]

Cùng mục đích này, BFIThumb được tạo ra và thay thế cho TimThumb cũng như đơn giản hóa việc sử dụng hàm thay đổi kích thước hình ảnh của WordPress. Bên dưới là một vài thông tin tiện ích của mã nguồn này.

  • Kế thừa từ class WP_Image_Editor do WordPress cung cấp.
  • Cách sử dụng đơn giản như TimThumb.
  • Hầu hết các biến đầu vào đều giống TimThumb và nó được đặt ngay vào trong thuộc tính source của hình ảnh.

Bạn có thể tham khảo cách sử dụng thông qua các hàm bên dưới, mọi thứ rất dễ dàng đúng không nào, bạn không cần phải biết nhiều về code vẫn có thể làm được việc này.

Trong đoạn code trên bạn để ý thấy hàm require_once để add mã nguồn này vào dự án của bạn, sau đó là một vài cách sử dụng cơ bản của BFIThumb, kết quả bạn sẽ nhận được hình ảnh với kích thước khác với ảnh gốc, tùy thuộc vào các giá trị đầu vào mà bạn sử dụng.

Thay đổi kích thước ảnh với BFIThumb

Kết luận

Bài viết này đã hướng dẫn cho bạn cách chuyển đồi từ TimThumb sang sử dụng mã nguồn khác giúp ích cho việc thay đổi kích thước hình ảnh trên WordPress, mã nguồn thay đổi kích thước hình ảnh mới mà Sáu muốn nói đến đó là BFIThumb.

Tải BFIThumb Trên GitHub

Bằng cách sử dụng lại hàm có sẵn của WordPress cũng như giữ nguyên các thuộc tính từ TimThumb, hy vọng mã nguồn mới này sẽ giúp mọi người trong việc thiết kế giao diện rất nhiều.

Bạn có đang sử dụng TimThumb, bạn có muốn chuyển đổi sang BFIThumb, hãy cho Sáu và mọi người cùng biết ý kiến của bạn về đề tài này nhé.

Hệ thống bình luận tốt nhất cho WordPress

Chào mừng bạn quay trở lại với Blog Học WordPress, trong bài viết này Sáu sẽ thảo luận cùng các bạn về thông tin của các hệ thống bình luận trên blog WordPress, cũng như chia sẻ cùng các bạn ý kiến của Sáu trong việc lựa chọn và sử dụng các dịch vụ này.

Ngoài hệ thống bình luận mặc định của WordPress thì bạn hay thấy nhất đó là Disqus hoặc Facebook. Ngoài các dịch vụ trên thì còn có thêm Jetpack, LiveFyre và IntenseDebate. Có rất nhiều dịch vụ bình luận cho bạn lựa chọn phải không nào, thật khó để có thể chọn lựa một cái thật tốt và thật sự có ích mà lại phù hợp với nhu cầu của bạn.

Hệ thống bình luận của Disqus

Disqus là hệ thống bình luận mà bạn hay thấy mọi người sử dụng nhất, có rất nhiều chức năng mà dịch vụ này cung cấp cho người dùng. Disqus có hỗ trợ khả năng SEO, thân thiện với các bộ máy tìm kiếm, tích hợp hệ thống chống SPAM của Akismet, cho phép người dùng gửi bình luận với tư cách là khách hoặc tài khoản Disqus (ngoài ra thì còn có tích hợp tài khoản Facebook, Google, Twitter và Yahoo), cho phép bình chọn comment cũng như hỗ trợ khả năng quản lý bình luận cho chủ blog.

Hệ thống bình luận của Disqus

Mặc khác, bạn còn có thể kiếm thêm thu nhập từ trang blog của mình bằng cách sử dụng hệ thống bình luận của Disqus, nếu bạn kích hoạt chức năng này thì bạn sẽ thấy những bài viết quảng cáo nằm phía dưới của form bình luận.

Hệ thống bình luận mặc định của WordPress

Bất cứ một mã nguồn blog nào thì cũng có tích hợp chức năng này, so với các hệ thống bình luận khác thì cái này ít chức năng hơn, tuy nhiên về phong cách hiển thị và tùy biến thì thật là tuyệt vời, Sáu đánh giá cao về hệ thống bình luận này của WordPress, bạn hoàn toàn có thể tùy biến hiển thị theo sở thích của mình.

Hệ thống bình luận của WordPress

Ngoài ra thì còn có nhiều dịch vụ khác đi kèm với hệ thống bình luận này mà bạn có thể sử dụng, bạn có thể dùng captcha, biểu tượng mặt cười hoặc gửi mail cho độc giả,…

Hệ thống bình luận của Facebook

Facebook là một trang mạng xã hội, trang này phát triển rất mạnh và vượt xa mọi đối thủ khác. Khi bạn gửi bình luận thì hệ thống sẽ đồng bộ với trang cá nhân của bạn trên Facebook, rất đơn giản và cũng dễ sử dụng, chỉ cần người dùng có tài khoản Facebook là có thể gửi bình luận được.

Hệ thống bình luận của Facebook

Bạn có thể thích hoặc chia sẻ lại bình luận của người khác, tuy nhiên tốc độ tải có phần chậm đi nhiều vì Việt Nam ta có nhiều nhà mạng không cho người dùng truy cập vào Facebook.

Các hệ thống bình luận khác

Còn lại các hệ thống bình luận khác thì ít có người sử dụng hơn, tuy nhiên so về mặc chức năng không phải là chúng thua kém những dịch vụ bên trên, chỉ là nhiều đối thủ cạnh tranh và bạn có quyền lựa chọn dịch vụ ưa thích để sử dụng.

Nên lựa chọn hệ thống bình luận nào

Sáu đã từng sử dụng qua Disqus cũng như Facebook, tuy là có mới có lạ hơn so với hệ thống bình luận của WordPress nhưng chúng không đem lại sự tiện lợi cho người dùng, nhiều độc giả sẽ không bao giờ gửi bình luận khi trang blog đó đang sử dụng hệ thống bình luận không phải của WordPress.

Blog HocWP đang sử dụng hệ thống bình luận mặc định của WordPress và mình có tùy biến giao diện về cách hiển thị đơn giản nhất, rất quen thuộc đối với một trang blog đang sử dụng WordPress, độc giả thích gửi bình luận vì họ có thể nhập thêm thông tin trang chủ, ngoài ra thì hệ thống này tải nhanh hơn và dễ sử dụng hơn rất nhiều.

Ý kiến cá nhân của Sáu thì khuyên bạn nên dùng hệ thống bình luận của WordPress, có rất nhiều blogger nổi tiếng đã quay trở lại với hệ thống này sau thời gian dài sử dụng các sản phẩm phần mềm thứ 3 như Disqus.

Kết luận

Bài viết này Sáu đã chỉ ra một vài hệ thống bình luận mà bạn có thể sử dụng cho trang blog WordPress, tuy nhiên Sáu không khuyến khích bạn dùng các sản phẩm phần mềm thứ 3 bởi vì hệ thống bình luận mặc định của WordPress là tuyệt vời nhất, độc giả sẽ yêu thích blog của bạn hơn nếu như bạn sử dụng hệ thống bình luận mặc định này.

Còn bạn thì sao, đang dùng hệ thống bình luận nào? Bạn có muốn chuyển sang dùng hệ thống bình luận khác hoặc chuyển về lại để sử dụng hệ thống bình luận mặc định của WordPress, hãy cho mọi người và Sáu cùng biết ý kiến của bạn về nội dung này nhé.

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics cho WordPress

Việc cài đặt Google Analytics cho WordPress sẽ rất dễ nếu như bạn đã có tài khoản của Google và đã thiết lập thông tin trên trang chủ của Google Analytics. Bài viết này Sáu sẽ hướng dẫn cho bạn cách cài đặt chi tiết nhất về công cụ thống kê dữ liệu duyệt web tuyệt vời của Google.

Lúc trước Sáu cũng đã giới thiệu sơ qua về [sitelink link=”su-dung-google-webmaster-va-analytics/” title=”Giới thiệu Google Analytics và Google Webmaster”]Google Analytics và Google Webmaster[/sitelink], cả 2 dịch vụ này đều rất có ích với nhiều Webmaster và Blogger. Trong bài này Sáu sẽ bổ sung thêm nhiều hình ảnh hướng dẫn và diễn giải kỹ hơn bài viết trước, bạn kéo xuống dưới xem tiếp nhé.

Tại sao Google Analytics rất quan trọng đối với giới Webmaster

Google Analytics (GA) là dịch vụ được cung cấp miễn phí bởi Google và nó được coi như là một yếu tố không thể thiếu đối với những người làm quản trị trang web hoặc những người chủ của blog như Sáu đây.

Dịch vụ GA sẽ cho phép bạn theo dõi được ai là người truy cập vào trang web của bạn và họ đã đọc những thông tin gì trên blog. Ngoài công việc chính là thống kê lượt khách truy cập thì GA còn cho bạn biết được lượng khách đó đến với trang của bạn từ địa chỉ nào, họ thích đọc những gì trên blog của bạn và thời gian họ ghé thăm là khi nào.

Với những thứ tuyệt vời như vậy, bạn có thể sử dụng GA để phân tích người dùng nào ghé thăm trang của bạn, họ thích đọc nội dung gì từ đó sẽ lên kế hoạch viết bài cho blog của bạn.

Hướng dẫn cài đặt Google Analytics

Để có thể sử dụng được mọi dịch vụ miễn phí của Google thì trước hết bạn phải có một tài khoản cái đã. Hãy đăng ký tài khoản miễn phí của Google để có thể sử dụng được các dịch vụ mà họ cung cấp bạn nhé.

Sau khi đã có một tài khoản của Google rồi thì bạn hãy vào trang đăng ký tài khoản Google Analytics để đăng ký trước nhé. Nếu hệ thống có yêu cầu đăng nhập thì bạn hãy dùng tài khoản của Google mà bạn đăng ký lúc nãy điền vào đây.

Sau khi bạn vừa mới đăng ký xong tài khoản Google Analytics và đăng nhập thì hệ thống sẽ thông báo cho bạn tạo thông tin để thống kê trang web lần đầu tiên. Bạn chọn là thống kê trang web và lựa chọn theo hình bên dưới nhé.

Lựa chọn thống kê trang web Google Analytics

Nói chung cái hình trên thì bạn khỏi cần thực hiện vì đó là mặc định của Google. Bạn tiếp tục kéo xuống dưới để điền thông tin trang web của bạn.

Điền thông tin trang web muốn dùng Google Analytics

Sau khi điền đầy đủ thông tin thì bạn hãy nhấn sang trang tiếp theo để để lấy code nhập vào blog. Thông thường thì bạn không cần sao chép tất cả đoạn code ấy mà chỉ lấy cái số ID mà thôi, sau này bạn sẽ dùng plugin để nhập ID này vào. Nếu bạn là người thích tự nhập code thẳng vào giao diện thì hãy sao chép toàn bộ code và bỏ vào giữa thẻ head bạn nhé.

Lấy code Google Analytics

Vậy là bạn đã có thể lấy được code của Google Analytics rồi, việc tiếp theo là chèn mã này vào blog của bạn. Sáu đề nghị bạn nên dùng plugin chứ không nên chèn trực tiếp vào giao diện.

Chèn mã GA vào blog WordPress

Việc tại sao phải dùng plugin thì Sáu sẽ phân tích sau, bây giờ bạn vào tìm plugin Google Analytics được viết bởi Joost de Valk về và cài đặt trên trang của bạn. Tác giả này cũng là chủ của plugin SEO rất nổi tiếng [sitelink title=”Hướng dẫn cài đặt plugin WordPress SEO by Yoast chi tiết” link=”huong-dan-cai-dat-plugin-wordpress-seo-yoast/”]WordPress SEO by Yoast[/sitelink] được nhiều người sử dụng.

Nếu bạn chưa biết cách cài đặt plugin thì hãy ghé sang đọc bài viết [sitelink title=”Hướng dẫn cài đặt plugin cho WordPress chi tiết” link=”cai-dat-plugin-cho-wordpress/”]hướng dẫn cài plugin cho WordPress[/sitelink] mà Sáu đã đăng trước đây. Sau khi kích hoạt plugin, bạn hãy chuển đến trang cài đặt để nhập mã GA vào, ID của Google Analytics sẽ có dạng như bên dưới.

UA-12439435-4

Hình bên dưới là Sáu chụp khi chọn cách nhập bằng tay, với ID nằm khuất sau dòng chữ bản quyền của Blog HocWP. Hãy thay bằng dòng ID của bạn và nhớ là lưa thiết lập của bạn lại nhé.

Nhập mã Google Analytics bằng tay

Bạn có thể lựa chọn cách nhập mã bằng tay hoặc tự động, nói chung bạn thấy cách nào dễ thì làm. Nếu như nhập bằng tay thì bạn hãy sao chép ID của GA và bỏ vào ô trống sau đó lưu lại. Nếu bạn chọn cách chứng thực với tài khoản Google thì bạn nhấn vào cái nút màu xanh xanh trên màn hình cài đặt, bạn sẽ được hỏi cho phép plugin sử dụng tài khoản Google của bạn.

Nhập ID GA tự động

Nếu như bạn có nhiều trang muốn thống kê trong tài khoản Google Analytics thì bạn hãy chọn đúng mã cho trang hiện tại. Google sẽ thống kê dữ liệu trên trang của bạn sau 24 đến 48 tiếng kể từ lúc cài đặt. Nếu thành công bạn sẽ thấy được thông tin thống kê cho trang web của bạn.

Thống kê của Google Analytics

Bạn còn có thể xem nhiều loại thống kê khác nữa, trong đó có một chức năng rất hay đấy là Google Analytics cho phép bạn xem thống kê trực tiếp. Bạn thử chuyển sang chức năng ấy và tải lại blog của bạn xem, bạn sẽ thấy được điều đặc biệt.

Tóm lại

Google Analytics là công cụ không thể thiếu cho người quản lý trang web, bạn sẽ xem được những phân tích thông tin của khách truy cập. Từ những thông tin ấy, bạn sẽ biết trang blog của mình đang hoạt động như thế nào, tình trạng của blog đang phát triển tốt hay xấu, bạn nên viết nội dung gì cho blog của mình.

Trang quản lý admin của Google Analytics

Bạn có thể tạo thêm nhiều nhiều ID trên trang Google Analytics để xem thống kê của nhiều blog khác nhau, như hình bên trên là phần quản lý admin của tài khoản GA, hình này bao gồm thông tin tài khoản Google, các trang web đăng ký sử dụng Google Analytics và thông tin thống kê của trang web đang được lựa chọn hiện tại.

Nếu bạn thấy bài viết này có ích thì hãy sao chép địa chỉ và chia sẻ cho bạn bè cùng xem, Sáu sẽ luôn cập nhật những bài viết hướng dẫn WordPress mới nhất, bạn hãy đón chờ đọc trên blog HocWP.